Đồng hồ

Lịch

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Nội dung chính

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Huỳnh Hoàng Thám)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Học tiếng Anh

    Đổi tiền

    Danh ngôn song ngữ

    Truyện cười

    Tin tức

    Chào mừng quý vị đến với website của Huỳnh Hoàng Thám!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > PHONG TỤC VIỆT NAM > Chọn ngày, giờ >

    Lục thập hoa giáp là gì?

    Cách tính năm, tháng, ngày, giờ theo can chi

    Lục thập hoa giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi thành hệ 60

    Cách tính năm, tháng, ngày, giờ đều theo hệ số đó, gọi là lịch can chi. có 6 chu kỳ hàng can tức là có 6 giáp mà mỗi chu kỳ hàng can hay mỗi giáp gồm 10 can (đó là: Giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quí) nên gọi là lục thập hoa giáp.

    Năm: Hết một vòng 60 năm từ giáp tý đến quí hợi. Từ năm thứ 61 trở lại giáp tý, năm thứ 121,181 ... cũng trở lại giáp tý. Đó là một điều trở ngại cho việc nghiên cứu sử, nếu không ghi chiều vua nào thì rất khó xác định. Một gia đình có ông và cháu cùng một tuổi, có khi tính tuổi cháu nhiều hơn tuổi ông, vậy nên khi tình thành dương lịch cần phải chú ý cộng trừ bội số của 60.

    Con số cuối cùng của năm dương lịch ứng với các can:
    0: canh (ví dụ canh tý 1780)
    2: nhâm
    3: quí
    4: giáp
    5; ất (ví dụ ất dậu 1945)
    6: bính
    7: đinh
    8: mậu
    9: Kỷ

    Bảng tính đổi năm lịch can chi thành năm dương lịch

    Cách tính: Cộng hoặc trừ bội số 60 còn dư bao nhiêu, đối chiếu bảng dưới đây sẽ biết năm Can- Chi

    Chi/ can giáp ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quí
    04   16   28   40   52  
    Sửu   05   17   29   41   53
    Dần 54   06   18   30   42  
    Mão   55   07   19   31   43
    Thìn 44   56   08   20   32  
    Tỵ   45   57   09   21   33
    Ngọ 34   46   58   10   22  
    Mùi   35   47   59   11   23
    Thân 24   36   48   00   12  
    Dậu   25   37   49   01   13
    Tuất 14   26   38   50   02  
    Hợi   15   27   39   51   03

    Tháng: Tháng giêng âm lịch luôn luôn là tháng dần, tháng hai là mão, cứ tuân theo thứ tự đó đến tháng 11 là tý, tháng chạp là Sửu (12 tháng ứng với 12 chi).
    Tháng giêng của năm có hàng can giáp hoặc kỷ (ví dụ năm giáp tý, kỷ hợi) là tháng bính dần.
    Tháng giêng của năm có hàng can bính, tân là tháng canh dần
    Tháng giêng của năm có hàng can đinh, nhâm là tháng nhâm dần.
    Tháng giêng của năm có hàng can mậu quí là tháng giáp dần
    Trường hợp năm có tháng nhuận thì cứ theo tháng chính (không đổi).

    Ngày: ngày âm lịch và ngày can chi chênh lệch nhau rất khó xác định. vị âm lịch trong 19 năm có 7 tháng nhuận, lại có tháng đủ 30 ngày tháng thiếu29 ngày theo trình tự không nhất định, nên tính ngày can chi theo dương lịch dễ hơn (xem bảng cách đổi ngày can chi sang ngày dương lịch).

    Giờ: một ngày đem có 24 giờ nhưng theo can chi chỉ có 12 giờ. Giờ tý (chính tý lúc 0 giờ). Giờ ngọ (chính ngọ lúc 12 giờ trưa).
    Ban ngày tính giờ dần (tức 4 giờ sáng) đến giờ thân lúc 4 giờ chiều. Ban đêm tính từ giờ dậu đến hết giờ sửu. Nếu theo lịch can thì bắt đầu từ 23 giờ 30 phút đã sang giờ tý của ngày hôm sau.

    Kết hợp Lục thập hoa giáp với Âm Dương ngũ hành để tính tuổi xung khắc với ngày, tháng, năm can chi định chọn:

    Tương xung: Có Lục xung hàng chi:
    - Tý xung ngọ
    - Sửu xung Mùi
    - Dần xung Thân
    - Mão xung Dậu
    - Thìn xung Tuất
    - Tị Xung Hợi

    Và tứ xung hàng can:
    - Giáp xung canh,
    - ất xung tân,
    - bính xung nhâm,
    - đinh xung quí, (mậu kỷ không xung).

    Nhưng khi kết hợp lục thập hoa giáp theo hệ số 60, có 5 lần hàng chi (12) gặp 6 hàng can (10), quy vào ngũ hành tính tương sinh tương khắc thì có 1 lần tương hoà, 2 lần tương sinh, chỉ còn lại 2 lần xung khắc (hàng chi).

    Thí dụ: Tính xem ngày (hoặc tháng, hoặc năm) giáp tý xung khắc với tuổi nào?
    Tính hàng chi: tý xung ngọ, vậy giáp tý (xung với giáp ngọ, canh ngọ, bính ngọ, nhâm ngọ, và mậu ngọ)
    Xem bảng "Kết hợp Lục thập hoa giáp với Ngũ hành" ta thấy:
    Giáp tý thuộc kim:
    Giáp ngọ thuộc kim vì thế tương hoà.
    Canh ngọ thuộc thổ, bính ngọ thuộc thuỷ vì thế đều tương sinh chỉ có nhâm ngọ thuộc mộc, mậu ngọ thuộc hoả là tương khắc.

    Tính hàng can: Giáp xung canh.
    Giáp tý thuộc kim:
    Canh tuất, canh thìn đều thuộc kim vì thế tương hoà
    Canh tý, canh ngọ đều thuộc thổ đều tương sinh
    Chỉ có canh Dần và canh thân thuộc mộc là tương khắc.
    Vậy ngày (hoặc tháng năm), giáp tý chỉ có 4 tuổi xung khắc là nhâm ngọ, mậu ngọ, canh dần, canh thân:

    Tương hình: Theo hàng chi có :
    - tý và mão (một dương, một âm điều hoà nhau).
    - Tỵ và dần thân (tị âm điều hoà được với dần thân dương, chỉ còn dần và thân tương hình nhau, nhưng đã tính ở lục xung ).
    Theo luật điều hoà âm dương, chỉ khắc nhau trong trường hợp cả hai đều âm hoặc cả hai đều dương. Vì vậy chỉ còn lại 2 trường hợp tự hình nhau: Thìn với thìn, ngọ với ngọ.

    Tương hại: cũng là xấu. có 6 cặp tương hại nhau:
    Tý và mùi, sửu và ngọ, dần và tị, mão và thìn, thân và hợi, dậu và tuất.
    Nhưng khi kết hợp với can chi, theo luật âm dương, tự triệt tiêu.

    -Tóm lại: Tính cả xung, khắc, hình, hại, trong số 60 can chi, chỉ có 2-4 ngày không hợp mệnh thôi, hơn nữa còn tuỳ theo mức độ xung khắc mạnh hay yếu (tuỳ theo bản mệnh).

    Bảng đối chiếu Lục thập hoa giáp ngũ hành và cách tính tuổi xung khắc

    Số Ngày tháng năm Ngũ hành Tuổi xung khắc
    1 Giáp tý Vàng trong biển (Kim) mậu ngọ, nhâm ngọ, canh dần, canh thân
    2 t sửu   Kỷ mùi, quí mùi, tân mão, tân dậu
    3 Bính dần Lửa trong lò (Hoả) Giáp thân, nhâm thân, nhâm tuất, nhâm thìn
    4 Đinh mão   ất dậu, quí dậu, quí tị, quí hợi
    5 Mậu thìn Gỗ trong rừng (Mộc) Canh tuất, bính tuất
    6 Kỷ tị   Tân hợi, đinh hợi
    7 Canh ngọ Đất ven đường (Thổ) Nhâm tý, bính tý, giáp thân, giáp dần
    8 Tân mùi   Quí sửu, đinh sửu, ất dậu, ất mão
    9 Nhâm thân Sắt đầu kiếm (Kim) Bính dần, canh dần, bính thân
    10 Quí dậu   Đinh mão, tân mão, đinh dậu
    11 Giáp tuất Lửa trên đỉnh núi (hoả) Nhâm thìn, canh thìn, canh tuất
    12 t hợi   Quí tị, tân tị, tân hợi
    13 Bính tý Nước dưới lạch (Thuỷ) Canh ngo, mậu ngọ
    14 Đinh Sửu   Tân mùi, kỷ mùi
    15 Mậu dần Đất đầu thành (Thổ) Canh thân, giáp thân
    16 Kỷ mão   Tân dậu, ất dậu
    17 Canh thìn Kim bạch lạp (Kim) Giáp tuất, mậu tuất, giáp thìn
    18 Tân tị   ất hợi, kỷ hợi, ất tị
    19 Nhâm ngọ Gỗ dương liễu (Mộc) Giáp tý, canh ty, bính tuất, bính thìn
    20 Quí mùi   ất sửu, tân sửu, đinh hợi, đinh tị
    21 Giáp thân Nước trong khe (Thuỷ) Mậu dần, bính dần, canh ngọ, canh tý
    22 t dậu   Kỷ mão, đinh mão, tân mùi, tân sửu
    23 Bính tuất Đất trên mái nhà (Thổ) Mậu thìn, nhâm thìn, nhâm ngọ, nhâm tý
    24 Đinh hợi   Kỷ tị, quí tị, quí mùi, quí sửu
    25 Mậu tý Lửa trong chớp (Hoả ) Bính ngọ, giáp ngọ
    26 Kỷ sửu   Đinh mùi, ất mui
    27 Canh dần Gỗ tùng Bách (Mộc) Nhâm thân, mậu thân, giáp tý, giáp ngọ
    28 Tân mão   Quí dậu, kỷ dậu, ất sửu, ất mùi
    29 Nhâm thìn Nước giữa dòng (Thuỷ) Bính tuất, giáp tuât, bính dần
    30 Quí tị   Đinh hợi, ất hợi, đinh mão
    31 Giáp ngọ Vàng trong cát (Kim) Mậu tý, nhâm tý, canh dần, nhâm dần
    32 ất mùi   Kỷ sửu, quí sửu, tân mão, tân dậu
    33 Bính thân Lửa chân núi (Hoả) Giáp dần, nhâm thân, nhâm tuất, nhâm thìn
    34 Đinh dậu   ất mão, quí mão, quí tị, quí hợi
    35 Mậu tuất Gỗ đồng bằng (Mộc) Canh thìn, bính thìn
    36 Kỷ hợi   Tân tị, đinh tị.
    37 Canh tý Đất trên vách (Thổ) Nhâm ngọ, bính ngọ, giáp thân, giáp dần
    38 Tân sửu   Quí mùi, đinh mùi, ất dậu, ất mão
    39 Nhâm dần Bạch kim (Kim) Canh thân, bính thân, bính dần
    40 Quí mão   Tân dậu, đinh dậu, đinh mão
    41 Giáp thìn Lửa đèn (Hoả) Nhâm tuất, canh tuất, canh thìn
    42 t tị   Quí hợi, tân hợi, tân tị
    43 Bính ngọ Nước trên trời (thuỷ) Mậu tý, canh tý
    44 Đinh Mùi   Kỷ sửu, tân sửu
    45 Mậu thân Đất vườn rộng (Thổ) Canh dần, giáp dần
    46 Kỷ dậu   Tân mão, ất mão
    47 Canh Tuất Vàng trang sức (Kim) Giáp thìn, mậu thìn, giáp tuất
    48 Tân hợi   ất tị, kỷ tị, ất hợi
    49 Nhâm tý Gỗ dâu (Mộc) Giáp ngọ, canh ngọ, bính tuất, bính thìn
    50 Quí sửu   ất mùi, tân mùi, đinh hợi, đinh tỵ
    51 Giáp dần Nước giữa khe lớn (Thuỷ) Mậu thân, bính thân, canh ngọ, canh tý
    52 t mão   Kỷ dậu, đinh dậu, tân mùi, tân sửu
    53 Bính thìn Đất trong cát (Thổ) Mậu tuất, nhâm tuất, nhâm ngọ, nhâm tý
    54 Đinh tị   Kỷ hợi, quí hợi, quí sửu, quí mùi
    55 Mậu ngọ Lửa trên trời (Hoả) Bính tý, giáp tý
    56 Kỷ mùi   Đinh sửu, ất sửu
    57 Canh Thân Gỗ thạch Lựu (Mộc) Nhâm dần, mậu dần, giáp tý, giáp ngọ
    58 Tân dậu   Quí mão, kỷ mão, ất sửu, ất mùi
    59 Nhâm tuất Nước giữa biển (Thuỷ) Bính thìn, giáp thìn, bính thân, bính dần
    60 Quý hợi   Đinh tị, ất tị, đinh mão, đinh dậu

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Huỳnh Hoàng Thám @ 15:19 12/07/2011
    Số lượt xem: 231
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chúc quý thầy (cô) vui vẻ!